024.3754.9337

Tiếng ViệtTiếng Anh

Viện Công nghệ Hàng không Vũ trụ

Chương trình đào tạo chuẩn trình độ Đại học

 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

              TRÌNH ĐỘ: ĐẠI HỌC

              NGÀNH: CÔNG NGHỆ HÀNG KHÔNG VŨ TRỤ

              MÃ SỐ: 7519001 (NGÀNH ĐÀO TẠO THÍ ĐIỂM)

(Theo Quyết định số 870/QĐ-ĐHCN ngày 30/08/2023 của Hiệu trưởng Trường Đại học Công nghệ)

- Áp dụng cho các khóa từ QH-2022/I-CQ-AE (K67AE) -

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1.Một số thông tin về chương trình đào tạo

  • Tên ngành đào tạo:
  • Tên tiếng Việt: Công nghệ Hàng không Vũ trụ
  • Tên tiếng Anh: Aerospace Engineering
    • Mã số ngành đào tạo: 7519001 (Ngành đào tạo thí điểm)
    • Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Việt
    • Danh hiệu tốt nghiệp: Kĩ sư
    • Thời gian đào tạo: 4,5 năm
    • Tên văn bằng tốt nghiệp:
  • Tên tiếng Việt: Kỹ sư ngành Công nghệ Hàng không Vũ trụ
  • Tên tiếng Anh: The Degree of Engineer in Aerospace Engineering
    • Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo:  Trường Đại học Công nghệ (ĐHCN), Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN).
    • Đối tác tham gia đào tạo: Tập đoàn Công nghiệp Viễn thông quân đội (Viettel)

2.Mục tiêu của chương trình đào tạo

  1. . Mục tiêu chung

Chương trình Công nghệ Hàng không Vũ trụ đào tạo kỹ sư có các kiến thức tổng quát và chuyên sâu về các lĩnh vực công nghệ kỹ thuật như Cơ khí, Điện tử, Công nghệ thông tin và Điều khiển để có thể áp dụng thiết kế, chế tạo các thiết bị bay; khai thác, phát triển các công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực Hàng không Vũ trụ.

  1. . Mục tiêu cụ thể

Chương trình nhằm mục tiêu đào tạo Kỹ sư ngành Công nghệ Hàng không Vũ trụ, người học sau khi tốt nghiệp một số năm có khả năng:

  • [A1] Vận dụng kiến thức sâu rộng về các nguyên tắc cơ bản, các kỹ thuật về Cơ khí, Điện tử, Công nghệ thông tin, Điều khiển để thiết kế, chế tạo, cung cấp các sản phẩm theo nhu cầu xã hội trong ngành Hàng không vũ trụ và các ngành có liên quan;
  •  [A2] Thiết kế, chế tạo các thiết bị bay, vệ tinh, nghiên cứu kỹ thuật thăm dò không gian, công cụ và thiết bị viễn thông, viễn thám, các dịch vụ và các kỹ thuật liên quan khác;
  • [A3] Có ý thức phục vụ cộng đồng, ý thức về trách nhiệm xã hội, định hướng phát triển nghề nghiệp trong ngành Công nghệ Hàng không Vũ trụ hoặc các nghề nghiệp trong các ngành có liên quan.

3. Thông tin tuyển sinh

3.1.Hình thức tuyển sinh: Thông tin tuyển sinh theo Quy chế tuyển sinh, đề án tuyển sinh được ĐHQGHN phê duyệt và hướng dẫn tuyển sinh đại học hàng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo và ĐHQGHN

3.2.Thời gian tuyển sinh: Theo quy định hàng năm của Bộ Giáo dục và Đào tạo và ĐHQGHN.

3.3.Dự kiến quy mô tuyển sinh: 90 - 120 sinh viên/năm

PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Người học sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo phải đạt được các yêu cầu năng lực tối thiểu sau đây:

1.Chuẩn đầu ra về kiến thức

PLO 1. Diễn giải được kiến thức cơ bản về khoa học xã hội, về khoa học chính trị và pháp luật; về văn hóa, xã hội và nhân văn; về rèn luyện thể chất và quốc phòng;

PLO 2. Vận dụng được kiến thức cơ bản của Toán học, khoa học cơ bản, CNTT và lập trình để giải quyết các bài toán liên quan đến lĩnh vực kỹ thuật;

PLO 3. Hiểu biết các kiến thức chung về kỹ thuật điện và điện tử để tìm hiểu và xây dựng các hệ thống điện, điện tử trong các thiết bị bay;

PLO 4. Vận dụng các kiến thức khoa học về các loại vật liệu trong chế tạo thiết bị, biết áp dụng các nguyên lý về cơ học kỹ thuật nói chung và cơ học chất lỏng, chất rắn, chất khí cho ngành Hàng không Vũ trụ;

PLO 5. Hiểu biết các kiến thức cơ bản về động cơ, các thiết bị bay và các hệ thống truyền động thủy khí;

PLO 6. Vận dụng các kiến thức chuyên môn về khí động lực học trong hoạt động phân tích, mô phỏng, thiết kế hoặc sửa chữa các thiết bị bay.

Ngoài ra, người học được lựa chọn tích lũy thêm một số năng lực  sau:

Định hướng Công nghệ thông tin và Điện tử Hàng không

PLO 7. Vận dụng các kiến thức về phân tích thiết kế hệ thống mạch Điện-Điện tử, kỹ thuật thiết kế cao tần; các kiến thức cơ bản trong lập trình vi xử lý, lập trình các hệ thống nhúng, điều khiển phần cứng; các nguyên lý truyền và phát thông tin giữa thiết bị bay và mặt đất.

Định hướng Động lực học, Điều khiển và Cơ khí Hàng không

PLO 8. Vận dụng các  kiến thứcvề cơ khí chế tạo, động lực học và mô hình hóa mô phỏng sự vận hành các thiết bị trong kỹ thuật hàng không vũ trụ, phân tích dữ liệu và nhận dạng hệ thống; các  kiến thứcvề xây dựng các hệ thống dẫn đường và điều khiển các thiết bị bay;

Định hướng Vệ tinh và Khoa học dữ liệu không gian

PLO 9. Vận dụng kiến thức cơ bản về viễn thám, hệ thống thông tin địa lý, các kỹ thuật xử lý ảnh viễn thám, phân tích không gian, quản lý dữ liệu không gian, xây dựng hạ tầng thông tin không gian; kỹ thuật thiết kế, chế tạo và điều khiển vệ tinh.

2.Chuẩn đầu ra về kĩ năng

Các kỹ năng cứng và kỹ năng mềm của người học hoàn thành chương trình đào tạo Công nghệ Hàng không Vũ trụ bao gồm:

PLO 10. Vận dụng được kiến thức cơ bản về tiếng Anh tương đương trình độ 3/6 Khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam trong công việc và giao tiếp;

PLO 11. Phát hiện, mô tả vấn đề và đề xuất giải pháp về  ngành Công nghệ Hàng không Vũ trụ bằng cách áp dụng các kiến thức khoa học, CNTT, các công cụ và công nghệ hiện đại.

PLO 12. Làm được các thí nghiệm về các mô hình thiết bị bay, phân tích dữ liệu và kết quả, đánh giá kỹ thuật để rút ra kết luận.

PLO 13. Giao tiếp hiệu quả với nhiều đối tượng; lập kế hoạch, điều phối, quản lý nhóm làm việc hiệu quả.

PLO 14. Thể hiện tư duy logic, biện chứng để giải quyết vấn đề thực tế hiệu quả và sáng tạo.

3.Về mức độ tự chủ và chịu trách nhiệm

PLO 15. Chủ động tuân thủ pháp luật, đạo đức nghề nghiệp; thể hiện tính trung thực, chịu trách nhiệm cá nhân, tinh thần tự học, tự nghiên cứu, hỗ trợ đồng nghiệp.

PLO 16. Thể hiện ý thức đóng góp, tạo ra những sản phẩm có giá trị phục vụ cộng đồng và phát triển ngành Công nghệ Hàng không Vũ trụ.

PLO 17. Khả năng làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm trong các điều kiện làm việc thay đổi, biết lập kế hoạch, điều phối, quản lí các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động; Tự định hướng, đưa ra kết luận chuyên môn và có thể bảo vệ được quan điểm.

4.Vị trí việc làm mà học viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

Sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng tham mưu tư vấn và có năng lực thực hiện nhiệm vụ với tư cách như một kỹ sư trong ngành Công nghệ Hàng không Vũ trụ, đáp ứng các yêu cầu cao về nghiên cứu và ứng dụng của xã hội. Các kỹ sư này có khả năng làm việc độc lập, tự học, tự nghiên cứu và nâng cao trình độ, khả năng thích nghi cao với sự phát triển nhanh chóng của ngành Công nghệ Hàng không Vũ trụ.

Các vị trí công tác có thể đảm nhận:

  • Kỹ sư thiết kế, chế tạo các thiết bị bay, vệ tinh;
  • Kỹ sư vận hành, bảo dưỡng thiết bị bay;
  • Kỹ sư thiết kế, lập trình các hệ thống điều khiển, hệ thống nhúng;
  • Kỹ sư xây dựng hệ thống giám sát không gian, xử lý ảnh viễn thám.

5.Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau tốt nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp ngành Công nghệ Hàng không Vũ trụ có thể học tiếp các chương trình đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ các ngành học về công nghệ kỹ thuật: Công nghệ Hàng không Vũ trụ, Công nghệ thông tin, Điện tử viễn thông, Cơ kỹ thuật, Cơ điện tử, … ở trong và ngoài nước.

PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Tóm tắt của chương trình đào tạo

Tổng số tín chỉ của CTĐT (chưa tính Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng – an ninh, kĩ năng bổ trợ): 152 tín chỉ

  • Khối kiến thức chung (chưa tính Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng – an ninh, kĩ năng bổ trợ):  21 tín chỉ
  • Khối kiến thức chung theo lĩnh vực:                                                                                                        19 tín chỉ
  • Khối kiến thức chung theo khối ngành:                                                                                                   10 tín chỉ
  • Bắt buộc:                                                                                                                                                   7 tín chỉ
  • Tự chọn:                                                                                                                                                 3/6 tín chỉ
  • Khối kiến thức theo nhóm ngành:                                                                                                           29 tín chỉ
  • Bắt buộc:
  • Tự chọn:
  • Khối kiến thức ngành:                                                                                                                              73 tín chỉ
  • Bắt buộc:                                                                                                                                                  26 tín chỉ
  • Tự chọn:                                                                                                                                                   27 tín chỉ
  • Bổ trợ:                                                                                                                                                      05 tín chỉ
  • Thực tập và tốt nghiệp                                                                                                                             15 tín chỉ

2.Khung chương trình đào tạo

STT

Mã học phần

Học phần

(ghi bằng tiếng Việt và tiếng Anh)

Số tín chỉ

Số giờ tín chỉ

Mã số

học phần

tiên quyết

Lí thuyết

Thực hành

Tự 

học

I

 Khối kiến thức chung

(Chưa tính các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng-an ninh, kỹ năng bổ trợ)

21

 

 

 

 

  1.  

PHI1006

Triết học Mác – Lênin

Marxist-Leninist Philosophy

3

30

15

 

 

  1.  

PEC1008

Kinh tế chính trị Mác – Lênin

Marx-Lenin Political Economy

2

20

10

 

PHI1006

  1.  

PHI1002

Chủ nghĩa xã hội khoa học

Scientific Socialism

2

30

 

 

 

  1.  

HIS1001

Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

Revolutionary Guidelines of Vietnam Communist Party

2

20

10

 

 

  1.  

POL1001

Tư tưởng Hồ Chí Minh

Ho Chi Minh's Ideology

2

20

10

 

 

  1.  

THL1057

Nhà nước và pháp luật đại cương

State and law

2

20

5

5

 

  1.  

FLF1107

Tiếng Anh B1

English B1

5

20

35

20

 

  1.  

INT1009

Tin học cơ sở

Introduction to Information

3

15

30

 

 

  1.  

 

Kỹ năng bổ trợ

Soft skills

3

 

 

 

 

  1.  

 

Giáo dục thể chất

Physical education

4

 

 

 

 

  1.  

 

Giáo dục quốc phòng-an ninh

National Defence Education

8

 

 

 

 

II

 Khối kiến thức theo lĩnh vực

19

 

 

 

 

  1.  

MAT1093

Đại số

Algebra

4

30

30

 

 

  1.  

MAT1041

Giải tích 1

Analytics 1

4

30

30

 

 

  1.  

MAT1042

Giải tích 2

Analytics 2

4

30

30

 

MAT1041

  1.  

EPN1095

Vật lý đại cương 1

General Physics 1

2

30

 

 

 

  1.  

EPN1096

Vật lý đại cương 2

General Physics 2

2

30

 

 

EPN1095

  1.  

INT1008

Nhập môn lập trình

Introduction to Programming

3

20

25

 

 

III

 Khối kiến thức theo khối ngành

10

 

 

 

 

  1.  

ELT2035

Tín hiệu và hệ thống

Signals and systems

3

45

 

 

 MAT1041

  1.  

INT2210

Cấu trúc dữ liệu và giải thuật

Data structures and algorithms

4

30

30

 

INT1008

  1.  

MAT1101

Xác suất thống kê

Probability and Statistic

3

30

15

 

MAT1041

IV

 Khối kiến thức theo nhóm ngành

29

 

 

 

 

  1.  

AER1001

Giới thiệu về Hàng không Vũ trụ

Introduction to Aerospace Engineering

3

30

15

 

 

  1.  

AER2011

Phương pháp số

Numerical Methods

3

30

15

 

MAT1093

MAT1042

  1.  

EMA2008

Cơ học chất lỏng

Fluid mechanisms

4

45

15

 

 

  1.  

AER2003

Kỹ thuật Điện - Điện tử Hàng không

Aerospace Electric- Electronic Engineering

3

45

 

 

ELT2035

  1.  

AER2004

Phương pháp số nâng cao cho Công nghệ Hàng không vũ trụ

Advanced numerical methods for Aerospace Engineering

3

30

15

 

AER2011

  1.  

EMA2032

Hình hoạ kỹ thuật và CAD

Geometric Engineering and CAD

3

30

15

 

 

  1.  

AER2008

Sức bền vật liệu

Strength of Materials

3

45

 

 

 

  1.  

AER2005

Cơ học kỹ thuật cho Công nghệ Hàng không Vũ trụ

Theoretical Mechanics in Aerospace Engineering

3

30

15

 

MAT1093

MAT1042

  1.  

INT2215

Lập trình nâng cao

Advanced Programming

4

30

30

 

INT1008

V

 Khối kiến thức ngành

73

 

 

 

 

V.1.

 Các học phần bắt buộc

26

 

 

 

 

  1.  

AER2038

Nhiệt động lực học

Thermodynamic Engineering

3

45

0

 

 

  1.  

AER3051

Lý thuyết điều khiển tự động

Theory of Automation and Control

3

45

 

 

ELT2035

  1.  

EMA2041

Phương trình vi phân và đạo hàm riêng

Ordinary and Partial Differential Equations

4

45

15

 

MAT1093

MAT1042

  1.  

AER3001

Kết cấu hàng không

Aerospace Structures

3

45

 

 

 

  1.  

AER3002

Động học hệ thống và dao động

System Dynamic & Vibration

3

30

15

 

 

  1.  

AER3004

Thiết kế thiết bị bay

Aerospace System Design

3

30

15

 

 

  1.  

AER3003

Hệ thống đẩy

Propulsion systems

3

45

 

 

 

  1.  

AER3016

Khí động lực học

Aerodynamics

4

45

15

 

 

V.2.

 Các học phần tự chọn bổ trợ

5/16

 

 

 

 

  1.  

UET1002

Kỹ năng khởi nghiệp

Entrepreurial skills

2

30

 

 

 

  1.  

AER3052

Hệ sinh thái ứng dụng

Applied Ecology

2

30

 

 

 

  1.  

AER3053

Khoa học đo lường, chuẩn hóa và xác thực

Measurement Science, Standardization and Certification

3

45

 

 

 

  1.  

INT2208

Công nghệ phần mềm

Software Engineering

3

45

 

 

INT1008

  1.  

BSA2103

Nguyên lý quản trị kinh doanh

Principles of Business Administration

3

27

18

 

 

  1.  

INE1050

Kinh tế vi mô

Microeconomics

3

30

10

5

 

V.3.

Các học phần lựa chọn định hướng chuyên sâu

27

 

 

 

 

V.3.1

Các học phần chuyên sâu về Công nghệ thông tin, Điện tử Hàng không

27/39

 

 

 

 

  1.  

INT2204

Lập trình hướng đối tượng Object oriented programming

3

30

15

 

INT1008

  1.  

INT3108

Lập trình nhúng và thời gian thực

Real-time and Embedded Programming

3

30

15

 

INT2215

  1.  

AER3017

Phát triển hệ thống nhúng bảo mật

Development of Secure Embedded Systems

3

45

 

 

INT2215

  1.  

ELT3048

Hệ thống vi xử lý

Microprocessors

3

30

15

 

ELT2035

  1.  

ELT3057

Truyền thông số và mã hóa

Digital Communications and Coding Theory

3

45

 

 

 

  1.  

ELT3069

Thiết kế hệ thống máy tính nhúng

Embedded Computing System Design

3

30

15

 

ELT2035

  1.  

ELT2036

Kỹ thuật điện từ

Electromagnetics Engineering

3

45

 

 

ELT2035

  1.  

ELT3060

Kỹ thuật cao tần

HF Techniques

3

45

 

 

ELT2035

  1.  

ELT3189

Kỹ thuật Anten

Antenna Techniques

3

45

 

 

ELT2035

  1.  

AER3019

Nguyên lý Rada

Rada Principles

3

45

 

 

ELT2035

  1.  

AER3020

Mạng truyền dữ liệu

Data communication networks

3

45

 

 

ELT2035

  1.  

ELT3098

Truyền thông vệ tinh

Satellite Communication

3

45

 

 

ELT2035

  1.  

AIT2004

Cơ sở trí tuệ nhân tạo[PN5] 

Foundations of Artificial Intelligence

3

30

15

 

 

V.3.2

 Các học phần chuyên sâu về Động lực học, Điều khiển và Cơ khí Hàng không

27/42

 

 

 

 

  1.  

AER3054

Thiết kế UAV

UAV Design

3

30

15

 

 

  1.  

AER3023

Động lực học bay và điều khiển

Flight Dynamics and Control

3

30

15

 

 

  1.  

AER3044

Nguyên lý máy

Theory of Machinery

3

45

 

 

 

 

  1.  

AER3024

Công nghệ chế tạo, CAM và CNC

CAM and CNC

3

30

15

 

AER3043

  1.  

AER3025

Kỹ thuật mô hình và mô phỏng thiết bị bay

Modeling and simulation of flying equipment

3

30

15

 

 

  1.  

AER3026

Kiểm tra và bảo dưỡng máy bay

Aviation Diagnostics and Maintenance

3

30

15

 

 

  1.  

EMA3014

Cơ học quỹ đạo bay

Trajectory Mechanics

3

30

15

 

MAT1093

MAT1042

  1.  

AER3036

Vật liệu Hàng không

Aircraft Materials

3

45

 

 

AER2008

  1.  

AER3029

Mô phỏng, phân tích và điều khiển hệ thống động lực học

Modelling, Analysis & Control of Dynamical Systems

3

30

15

 

 

  1.  

AER3041

Hệ thống Điều khiển điện thủy khí

Elec-Hydrolique Control Systems

3

45

 

 

 

  1.  

AER3042

Điều khiển tự động bay cho UAV

Autonomous Flight Control for UAV

3

45

 

 

 

  1.  

EMA3134

Hệ thống Điều khiển nhúng

Embbeded Control Systems

3

30

15

 

 

  1.  

AER3034

Phân tích dữ liệu và nhận dạng hệ thống

Data analysis and System Identification

3

30

15

 

 

  1.  

AER3035

Nguyên lý Định vị và dẫn đường Thiết bị hàng không

Navigation and Guidance of Aerospace Vehicles Principles

3

40

5

 

 

V.3.3

Các học phần chuyên sâu về Vệ tinh và Khoa học dữ liệu không gian

27/33

 

 

 

 

  1.  

AER3015

Nhập môn viễn thám

Introduction to Remote Sensing

3

30

15

 

 

  1.  

AER3006

Nhập môn Hệ thống thông tin địa lý

Introduction to GIS

3

30

15

 

 

  1.  

AER3007

Xử lý ảnh viễn thám

Digital Image Processing in Remote Sensing

3

30

15

 

INT2210

  1.  

AER3008

Phân tích dữ liệu không gian

Geospatial Data Analysis

3

30

15

 

INT2210

  1.  

AER3010

Tính toán lớn trên dữ liệu không gian

Spatial Data Computation

3

30

15

 

INT2210

  1.  

AER3011

Cơ sở dữ liệu không gian

Spatial Database Systems

3

30

15

 

INT2210

  1.  

AER3013

Hạ tầng thông tin không gian

Spatial Data Infrastructure

3

45

 

 

 

  1.  

AER3014

Các vấn đề hiện đại trong Viễn thám và GIS

Advanced topics in Remote Sensing and GIS

3

45

 

 

 

  1.  

EMA3048

Thử nghiệm kết cấu thiết bị không gian

Structure Testing of Aerospace Devices

3

30

15

 

 

  1.  

AER3027

Cảm biến, điều khiển vệ tinh và đồ án

Sensor, Satellite Control and Term Project

3

30

15

 

 

  1.  

AER3028

Thiết kế, tích hợp vệ tinh nhỏ và đồ án

Design and integration of small satellites and term project

3

30

15

 

 

V.4

 Thực tập và tốt nghiệp

15

 

 

 

 

V.4.1

 Thực tập

5

 

 

 

 

  1.  

AER4003

Thực tập và Dự án thực tế

Graduate Practice and Capstone Projects

5

0

0

75

 

V.4.2

  Đồ án hoặc học phần tốt nghiệp

10

 

 

 

 

  1.  

AER4050

Đồ án tốt nghiệp

Thesis

10

 

 

150

 

 

  Học phần tốt nghiệp

10

 

 

 

 

  1.  

AER4051

Tiểu luận tốt nghiệp

Graduation Essay

4

 

 

60

 

  1.  

 

Chọn thêm 2 học phần trong khối V.3

6

 

 

 

 

Tổng cộng:

152

 

 

 

 

 

Ghi chú:

  • Các học phần Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng-an ninh, Kỹ năng bổ trợ không được tính vào tổng số tín chỉ của chương trình đào tạo, không tính vào điểm trung bình chung học kỳ, điểm trung bình chung các học phần và điểm trung bình chung tích lũy, nhưng là điều kiện để xét tốt nghiệp
  • 01 giờ tín chỉ thực hành tương ứng với 02 giờ thực tế trên lớp.
  • Đề cương chi tiết của các học phần trong Chương trình đào tạo Công nghệ Hàng không Vũ trụ: https://drive.google.com/file/d/1TlaxpP_q-fPawn2I8FENogdvYsjMQCWB/view?usp=drive_link 

 

Copyright by Aerospace Engineering

024.3754.9337